bát âm

Học thuật
Thân thiện
bát âm

Tám loại nhạc khí cổ truyền tạo nên bát âm trong một dàn nhạc.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Tám thứ âm sắc do tám loại nhạc khí tạo nên, dùng trong âm nhạc cổ truyền: "Bát âm" một khái niệm trong âm nhạc truyền thống Việt Nam Đông Á, chỉ tám loại âm thanh cơ bản được tạo ra từ tám nhóm nhạc cụ khác nhau, dựa trên chất liệu chế tác của chúng.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Âm nhạc cung đình Huế thường sử dụng dàn nhạc bát âm. (Âm nhạc cung đình Huế thường sử dụng dàn nhạc bát âm.)
    • Nghệ thuật bát âm một phần quan trọng của di sản âm nhạc dân tộc. (Nghệ thuật bát âm một phần quan trọng của di sản âm nhạc dân tộc.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "phường bát âm": chỉ một đội, một nhóm nhạc công chuyên biểu diễn các nhạc khí thuộc hệ thống bát âm, thường phục vụ trong các nghi lễ, lễ hội cổ truyền.
    • Phường bát âm của làng đã trình diễn rất xuất sắc trong lễ hội. (Phường bát âm của làng đã trình diễn rất xuất sắc trong lễ hội.)
Biến thể từ gần giống
  • Bát âm cổ truyền: nhấn mạnh đến tính chất lâu đời, truyền thống của hệ thống âm nhạc này.
  • Nhạc bát âm: cách gọi khác chỉ loại hình âm nhạc sử dụng tám loại âm sắc này.
Từ đồng nghĩa
  • Bộ tám âm sắc: cách diễn giải nghĩa đen của khái niệm.
  • Bát âm cổ điển: nhấn mạnh vào tính kinh điển, quy phạm.
Giải thích thêm

Tám loại nhạc khí trong hệ thống bát âm thường được phân loại theo chất liệu: kim (kim loại), thạch (đá), ti ( lụa - chỉ các nhạc cụ dây), trúc (tre trúc), bào (bầu - nhạc cụ hơi), thổ (đất sét), cách (da thuộc), mộc (gỗ). Mỗi loại tạo ra một nhóm âm sắc đặc trưng, kết hợp hài hòa tạo nên âm nhạc cổ truyền.

bát âm

Tám loại nhạc khí cổ truyền tạo nên bát âm trong một dàn nhạc.

  1. d. Tám thứ âm sắc do tám loại nhạc khí tạo nên, dùng trong âm nhạc cổ truyền (nói tổng quát).